Một số câu hỏi thường gặp về chứng chỉ ứng dụng Công nghệ thông tin

0
154
Học chứng chỉ ứng dụng Công nghệ thông tin. Ảnh minh họa internet
Học chứng chỉ ứng dụng Công nghệ thông tin. Ảnh minh họa internet

Sau khi Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT giữa Bộ Giáo dục & Đào tạo với Bộ Thông Tin Truyền Thông quy định về việc thi, cấp chứng chỉ công nghệ thông tin chính thức có hiệu lực. Dưới đây là một trong những thắc mắc mà nhiều thí sinh quan tâm về Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin.

1. Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin mới là gì?

Chứng chỉ ứng dụng CNTT là chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm xác nhận trình độ, năng lực sử dụng CNTT theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là Thông tư 03/2014/TT-BTTTT).

Đây là Chứng chỉ tin học quốc gia mới (thay cho chứng chỉ quốc gia Tin học A, B trước đây) và bao gồm 02 cấp độ: cơ bản và nâng cao.

2. Chứng chỉ ứng dụng CNTT được cấp cho ai?

1. Chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản được cấp cho cá nhân đạt yêu cầu của bài thi theo Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản (gồm đủ 6 mô đun cơ bản) quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

2. Chứng chỉ ứng dụng CNTT nâng cao được cấp cho cá nhân có chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản, đồng thời đạt yêu cầu của các bài thi tương ứng với 03 mô đun trong số các mô đun của Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

3. Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản và nâng cao gồm những mô đun nào?

1. Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản gồm 06 mô đun sau:

a) Mô đun kỹ năng 01 (Mã IU01): Hiểu biết về CNTT cơ bản.

b) Mô đun kỹ năng 02 (Mã IU02): Sử dụng máy tính cơ bản.

c) Mô đun kỹ năng 03 (Mã IU03): Xử lý văn bản cơ bản.

d) Mô đun kỹ năng 04 (Mã IU04): Sử dụng bảng tính cơ bản.

đ) Mô đun kỹ năng 05 (Mã IU05): Sử dụng trình chiếu cơ bản.

e) Mô đun kỹ năng 06 (Mã IU06): Sử dụng Internet cơ bản.

2. Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao gồm 09 mô đun sau:

a) Mô đun kỹ năng 07 (Mã IU07): Xử lý văn bản nâng cao.

b) Mô đun kỹ năng 08 (Mã IU08): Sử dụng bảng tính nâng cao.

c) Mô đun kỹ năng 09 (Mã IU09): Sử dụng trình chiếu nâng cao.

d) Mô đun kỹ năng 10 (Mã IU10): Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

đ) Mô đun kỹ năng 11 (Mã IU11): Thiết kế đồ họa hai chiều.

e) Mô đun kỹ năng 12 (Mã IU12): Biên tập ảnh .

g) Mô đun kỹ năng 13 (Mã IU13): Biên tập trang thông tin điện tử.

h) Mô đun kỹ năng 14 (Mã IU14): An toàn, bảo mật thông tin.

i) Mô đun kỹ năng 15 (Mã IU15): Sử dụng phần mềm kế hoạch dự án.

Cá nhân đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản phải đáp ứng yêu cầu của tất cả các mô đun quy định tại Khoản 1 Điều này. Cá nhân đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao phải đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, đồng thời đáp ứng yêu cầu của tối thiểu 03 mô đun trong số các mô đun quy định tại Khoản 2 Điều này.

 4. Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C có còn giá trị?

Đối với các khóa đào tạo, cấp chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C (theo Quyết định số 21/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 03 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Tin học ứng dụng A, B, C) đang triển khai trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực vẫn được tiếp tục thực hiện, cấp chứng chỉ cho đến khi kết thúc. Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản.

7. Có thể ôn tập và thi Chứng chỉ ứng dụng CNTT ở đâu?

Tại khu vực Tây Nguyên, thí sinh có thể nộp hồ sơ tại địa chỉ: 300 Hà Huy Tập, Tp.Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk.
Điện thoại: 02628.551.556 – 0973.99.84.84