Tìm hiểu về khung năng lực ngoại ngữ Bậc 1 dành cho Việt Nam

0
116
Tìm hiểu về khung năng lực ngoại ngữ Bậc 4 dành cho Việt Nam . Ảnh minh họa internet
Tìm hiểu về khung năng lực ngoại ngữ Bậc 5 dành cho Việt Nam . Ảnh minh họa internet
 1. Mô tả tổng quát
Có thể hiểu, sử dụng các cấu trúc quen thuộc thường nhật; các từ ngữ cơ bản đáp ứng nhu cầu giao tiếp cụ thể. Có thể tự giới thiệu bản thân và người khác; có thể trả lời những thông tin về bản thân như nơi sinh sống, người thân/bạn bè v.v… Có thể giao tiếp đơn giản nếu người đối thoại nói chậm, rõ ràng và sẵn sàng hợp tác giúp đỡ.

2. Mô tả kỹ năng nghe

– Có thể theo dõi và hiểu được lời nói khi được diễn đạt chậm, rõ ràng, có khoảng ngừng để kịp thu nhận và xử lý thông tin.

Nghe hội thoại giữa những người bản ngữ hay những người không trực tiếp đối thoại
– Có thể hiểu được những đoạn hội thoại rất ngắn, cấu trúc rất đơn giản, tốc độ nói chậm và rõ ràng về các chủ đề cá nhân cơ bản, trường lớp học và những nhu cầu thiết yếu.
Nghe trình bày và hội thoại
– Không có đặc tả tương ứng.
Nghe thông báo, hướng dẫn, chỉ dẫn
– Có thể hiểu, làm theo những chỉ dẫn ngắn và đơn giản được truyền đạt chậm và cẩn thận.
Nghe đài và xem truyền hình
– Không có đặc tả tương ứng.

2. Mô tả kỹ năng nói

 Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói độc thoại
– Có thể đưa ra và hồi đáp các nhận định đơn giản liên quan đến các chủ đề rất quen thuộc như bản thân, gia đình, trường lớp học hoặc nhu cầu giao tiếp tối thiểu hằng ngày.
Nói độc thoại: Mô tả kinh nghiệm
– Có thể mô tả về người nào đó, nơi họ sống và công việc của họ.
Nói độc thoại: Lập luận
–  Không có đặc tả tương ứng.
Nói độc thoại: Trình bày trước người nghe
– Có thể đọc những đoạn ngắn đã chuẩn bị trước, ví dụ: giới thiệu một diễn giả, đề nghị nâng ly chúc mừng.
Đặc tả tổng quát cho kỹ năng nói tương tác
– Có thể giao tiếp ở mức độ đơn giản với tốc độ nói chậm và thường xuyên phải yêu cầu người đối thoại với mình nhắc lại hay diễn đạt lại. Có thể hỏi và trả lời những câu hỏi đơn giản, khởi đầu và trả lời những câu lệnh đơn giản thuộc những lĩnh vực quan tâm và về những chủ đề quen thuộc.
Nói tương tác: Hội thoại
– Có thể giới thiệu, chào hỏi và tạm biệt trong giao tiếp cơ bản.
– Có thể hỏi thăm tình hình của mọi người và phản hồi với các tin tức đó.
Nói tương tác: Giao dịch hàng hóa và dịch vụ
– Có thể thực hiện các giao dịch về hàng hóa và dịch vụ một cách đơn giản.
– Có thể xử lý con số, khối lượng, chi phí và thời gian.
Nói tương tác: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
– Có thể trả lời phỏng vấn không sử dụng thành ngữ những câu hỏi trực tiếp đơn giản với tốc độ nói chậm và rõ ràng về thông tin bản thân.
Phát âm và độ lưu loát
– Phát âm rõ ràng những từ, cụm từ và cách diễn đạt đã được học.
– Có thể sử dụng các phát ngôn rất ngắn, biệt lập, chủ yếu là những cấu trúc đã học tuy vẫn còn ngập ngừng để tìm cách diễn đạt.
Độ chuẩn xác và phù hợp về mặt ngôn ngữ xã hội
– Có thể sử dụng một số ít các cấu trúc ngữ pháp và mẫu câu đã học.
– Có thể sử dụng các nhóm từ, cách diễn đạt lịch sự đơn giản nhất hằng ngày, bao gồm: chào hỏi, giới thiệu, nói xin mời, cảm ơn, xin lỗi, v.v…
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ bài thi
– Có thể chỉ hoàn thành một số ít phần đơn giản nhất của nhiệm vụ bài thi (trả lời các gợi ý đơn giản) ở mức rất hạn chế; phần lớn các câu trả lời có thể không phù hợp, mơ hồ hoặc bị bỏ qua (có thể do không hiểu văn bản

3. Mô tả kỹ năng đọc

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng đọc
– Có thể hiểu các đoạn văn bản rất ngắn và đơn giản về các chủ đề đã học như bản thân, gia đình, trường lớp, bạn bè v.v…
Đọc lấy thông tin và lập luận
– Có thể hiểu sơ bộ nội dung của các văn bản đơn giản, quen thuộc hoặc các đoạn mô tả ngắn, đặc biệt là khi có minh họa kèm theo.
Đọc tìm thông tin
– Có thể nhận diện các tên riêng, các từ quen thuộc, các cụm từ cơ bản nhất trên các ghi chú đơn giản, thường gặp trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.
Đọc văn bản giao dịch
– Có thể hiểu các thông điệp ngắn, đơn giản trên bưu thiếp.
– Có thể đi theo các bản chỉ dẫn đường ngắn, đơn giản (ví dụ: đi từ X tới Y)
Đọc xử lý văn bản
– Có thể viết lại các từ đơn và các văn bản ngắn được trình bày ở dạng in chuẩn.

4. Mô tả kỹ năng viết

Đặc tả tổng quát cho kỹ năng viết sản sinh
– Có thể viết những cụm từ, câu ngắn về bản thân, gia đình, trường lớp, nơi làm việc.
Viết sản sinh: Viết sáng tạo
– Có thể viết những cụm từ, câu đơn giản về bản thân và những người trong tưởng tượng, nơi sống và công việc của họ.
 Viết sản sinh: Viết báo cáo và tiểu luận
– Không có đặc tả tương ứng.
Viết tương tác: Đặc tả tổng quát cho kỹ năng viết tương tác
– Có thể yêu cầu hoặc cung cấp thông tin cá nhân bằng văn bản
Viết tương tác: Thư từ giao dịch
– Có thể viết, đáp lời một bưu thiếp, điền các bảng, biểu mẫu đơn giản.
Viết tương tác: Ghi chép, nhắn tin, điền biểu mẫu
– Có thể viết và điền các con số, ngày tháng, tên riêng, quốc tịch, địa chỉ, tuổi, ngày sinh khi đến một quốc gia, ví dụ: điền vào một mẫu đăng ký khách sạn
Xử lý văn bản
– Có thể chép lại những từ đơn hay văn bản ngắn được trình bày dưới dạng in chuẩn
Tiêu chí ngôn ngữ chung
– Có kiến thức cơ bản về cách diễn đạt đơn giản các thông tin cá nhân và nhu cầu cụ thể.
Phạm vi từ vựng
– Có vốn từ cơ bản gồm các từ, cụm từ đơn lẻ thuộc các tình huống cụ thể.
 Kiểm soát từ vựng
– Không có đặc tả tương ứng.
Độ chính xác về ngữ pháp
– Chỉ dùng được một cách hạn chế một số cấu trúc ngữ pháp và mẫu câu đơn giản trong vốn ngữ pháp đã được học.
Độ chính xác về chính tả
– Có thể chép lại các từ và các cụm từ ngắn, quen thuộc như các biển hiệu hoặc các lời chỉ dẫn đơn giản, tên các vật dụng hằng ngày, tên các cửa hiệu và các cụm từ thường xuyên sử dụng. Có thể viết đúng chính tả địa chỉ, quốc tịch và các thông tin cá nhân khác.

Bảng tự đánh giá năng lực ngoại ngữ
Để người học có thể tự đánh giá năng lực ngoại ngữ của mình trên cơ sở đó lập kế hoạch và xây dựng lộ trình, phương pháp học tập và tự học để đạt được trình độ theo quy định. Dưới đây là Bảng tự đánh giá năng lực như sau:

Bậc

Kỹ năng tiếp nhận

Kỹ năng tương tác

Kỹ năng sản sinh

Nghe

Đọc

Nói tương tác

Viết tương tác

Nói sản sinh

Viết sản sinh

Bậc 1 Tôi có thể nhận biết được các từ và nhóm từ quen thuộc về bản thân, gia đình và môi trường sống xung quanh tôi khi mọi người nói chậm và rõ ràng. Tôi có thể nhận diện các từ, nhóm từ quen thuộc và các câu đơn giản liên quan đến bản thân, gia đình và môi trường xung quanh gần gũi với tôi. Tôi có thể hiểu các văn bản rất ngắn và đơn giản trên quảng cáo, thông báo. Tôi có thể hỏi và trả lời các câu hỏi đơn giản về các chủ đề quen thuộc về bản thân, gia đình, nhà trường khi người khác nói chậm, rõ ràng và đôi khi nhắc lại để giúp tôi thể hiện điều muốn nói. Tôi có thể viết bưu thiếp đơn giản và ngắn gọn, ví dụ viết bưu thiếp về kỳ nghỉ của bản thân. Tôi có thể điền biểu mẫu với các thông số cá nhân, ví dụ điền tên, quốc tịch, địa chỉ vào biểu đặt phòng khách sạn. Tôi có thể sử dụng các cụm từ và câu đơn giản để nói về các chủ đề quen thuộc về bản thân, gia đình, nhà trường. Tôi có thể viết được những cụm từ hoặc những câu đơn